Thứ Năm, 17 tháng 8, 2017

Long và thủy phối hợp với nhau như thế nào

Long và thủy phối hợp với nhau như thế nào

Long có long pháp (luận long cục), thủy có thủy pháp (luận thủy cục - cục của thủy chứ không phải Thủy cục). Long có 4 cục: Kim cục, Mộc cục, Thủy cục, Hỏa cục. Thủy cũng có 4 cục: Kim cục, Mộc cục, Thủy cục, Hỏa cục.

Thường thì người ta chỉ trú trọng thủy pháp. Long pháp thì chỉ cần xem nó có hợp cục với thủy pháp không thôi.

Khi xét Long và Thủy phối hợp với nhau như thế nào thì ta đặt vòng trường sinh của Long và Thủy quy Khố (cùng mộ khố). Nếu long nhập thủ đến từ các phương Sinh, Vượng, Lâm, Quan là tốt; nếu đến từ các phương Suy, Bệnh, Tử, Tuyệt... là xấu (dù hình thế có đẹp đẽ cũng không phát).

Ta xét một ví dụ Thủy cục "Tân - Nhâm hội nhi tụ Thìn": long nhập thủ tại Khôn, thủy tiêu Ất - Thìn, hướng Nhâm như sau (xem hình):


Ghi chú: Các vòng từ trong ra ngoài.
1 - Nhân bàn trung châm (nội bàn) - mầu sắc theo ngũ hành dùng tiêu sa;
2 - Thiên bàn phùng châm (ngoại bàn) - mầu sắc theo huyền không ngũ hành dùng luận thủy;
3 - Địa bàn chính châm - mầu sắc theo âm, dương long, luận hướng;
4 - Trường sinh long pháp, luận long;
5- Trường sinh thủy pháp, luận thủy;

A, Luận long (dùng nội bàn và trường sinh long pháp vòng mầu nâu):
Bản cục lai long, nên nhập thủ tại tám cung: Nhâm Tý, Tân Tuất, Canh Dậu, Khôn Thân (thuộc Sinh, Quan, Lâm, Vượng long).
Trường hợp này long nhập thủ tại Khôn thuộc Đế vượng - tốt; Khôn (mộc) sinh cho tọa Ngọ (hỏa) - tốt.

B, Luận thủy (dùng ngoại bàn và trường sinh thủy pháp vòng mầu xanh):
Hướng Nhâm thuộc thủy:
- Nếu thủy khẩu tại Ất thuộc hỏa thì có thủy khắc hỏa - xấu;
- Nếu thủy khẩu tại Thìn thuộc thủy thì ngang hòa - tốt;

C, Luận hướng (dùng địa bàn):
Lập hướng Nhâm (xem bài "Tứ đại cục - Tràng sinh thủy pháp");
Long Khôn, hướng Nhâm, thủy khẩu Ất - Thìn đều là dương long - tốt.

Đây là những yếu tố cơ bản, khái quát trong việc xem xét long, thủy. Thực tế thì khó được mọi thứ, mất một vài thứ cũng không sao.

NB, ngày 17/8/2017

Thứ Ba, 11 tháng 10, 2016

Ngũ hành dùng luận sa, thủy

Ngũ hành dùng luận sa, thủy

1. Luận sơn, sa:

Bài ca về sa pháp:
Kiền, Khôn, Cấn, Tốn thị mộc hướng
Dần, Thân, Tỵ, Hợi, thủy thân đương
Giáp, Canh, Nhâm, Bính chân thị hỏa
Tý, Ngọ, Mão, Dậu hỏa y sương
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi kim vị cục
Ất, Tân, Đinh, Quý thổ trương trường.


Chú giải:
- Vòng trong là địa bàn chính châm, mầu sắc theo âm, dương long;
- Vòng ngoài là nhân bàn trung châm, mầu sắc theo thất chính ngũ hành dùng tiêu sa;

Phép này lấy tọa sơn làm chủ (Ta)
- Ngoài nó khắc vào Ta là sát;
- Ta khắc vào nó, thì phát tài bạch;
- Ta sinh ra nó là tiết (tiết khí đi);
- Nó sinh lại Ta là thực thần; thực thần thì phát khoa giáp; sinh nhân đinh;
- Ta thấy Ta (cùng loại) là vượng thân;

Như: tọa Càn thuộc Mộc, thấy Tốn, Cấn, Khôn sa, tức là tỉ hòa thì tốt. Thấy Sửu, Mùi, Thìn, Tuất cùng có sơn, sa là khắc vào, là sát ta. Nếu thấy Giáp, Canh, Nhâm, Bính, Tý, Ngọ, Mão, Dậu có sơn, sa, tức là Tiết. Thấy Ất, Tân, Đinh, Quý có sơn sa, thì phát tài. Thấy Dần, Thân, Tỵ, Hợi có sa, tức là sinh, tiết khí.
Theo phép xem các sơn, sa đằng trước, phía sau, bên tả, bên hữu, cần yếu là cái cung vị có sơn sa ứng đối diện tiền. Hễ sơn, sa ứng gần thì phát mau chóng, còn ở xa thì ứng chậm trễ.

2. Luận thủy, hướng:

Huyền không ngũ hành:
Bính, Đinh, Ất, Dậu thuộc Hỏa;
Càn, Khôn, Mão, Ngọ thuộc Kim;
Hợi, Quý, Cấn, Giáp thuộc Mộc;
Tuất, Canh, Sửu, Mùi thuộc Thổ;
Tý, Dần, Thìn, Tốn, Tỵ, Tân, Thân, Nhâm thuộc Thủy;

Huyền không ngũ hành để tính thủy khẩu, hễ hướng thủy khẩu sinh nhập hay khắc nhập hành của hướng huyệt thì cát.

 


Chú giải:
- Vòng trong là địa bàn chính châm, mầu sắc theo âm, dương long;
- Vòng ngoài là thiên bàn phùng châm, mầu sắc theo Huyền không ngũ hành dùng để nạp thủy;

Có câu: "Sơn quản nhân đinh, thủy quản tài" hay "Họa phúc do long, tiền tài do thủy".

Sa chân chính, vuông vắn thì nhân đinh tương bình, thấy nghiêng ngả, lệch lạc thì biết là siềm nịnh, thấp kém thì sinh người hạ tiện; nhu loạn thì sinh dâm ô; thấy sơn sa đơn bạc thì nghèo hèn; tú mỹ thì biết là nhân từ; uy vũ thì đấu tranh quả quyết…
Thủy ôm ấp, trong sạch, êm dịu, ngưng tụ là tốt. Chảy xiết, trực xung là hung…


NB, ngày 11/10/2016

Thứ Tư, 6 tháng 7, 2016

Cách lấy tọa độ vị trí trên Google Maps

I/ Với điện thoại:

1. Điện thoại dùng HĐH Windows Phone:
Nếu dùng ứng dụng bản đồ mặc định của ĐT thì không thực hiện được. Nếu dùng ứng dụng bản đồ Gmaps+ thì thực hiện như sau: mở bản đồ, chạm vào nút ba chấm, hiện giao diện, chọn chức năng chia sẻ vị trí, rồi copy hoặc gửi link như hình dưới:



2. Điện thoại dùng HĐH Android:
- Mở bản đồ, chạm và giữ vào điểm muốn lấy tọa độ vị trí, nó sẽ hiện lên dấu vị trí và tọa độ vị trí như hình dưới đây:


 - Tiếp theo lại chạm vào dấu vị trí lần nữa, nó sẽ hiện ra bảng giao diện có đầy đủ các tính năng: chia sẻ, lưu, copy... tọa độ vị trí.

3. Điện thoại IPhone:
Mở bản đồ, chạm vào điểm vị trí mầu xanh, nó sẽ hiện lên nó sẽ hiện ra bảng giao diện như hình dưới:


Trượt lên ta sẽ thấy giá trị vĩ độ, kinh độ. Ghi lại giá trị này.

II/ Với máy tính: các bạn làm theo các bước sau.

Bước 1: Vào trang chủ google map: https://www.google.com/maps

Bước 2: Nhập địa chỉ vị trí cần tìm lên công cụ tìm kiếm của google.
Ví dụ: nhập vào "Kim Văn, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam", gõ enter, như hình dưới:


Để dịch chuyển bản đồ: bấm giữ rê chuột trái. Để thu, phóng bản đồ: lăn bi chuột.

Bước 3: Di chuyển chuột về vị trí cần lấy tọa độ rồi nhấp chuột phải, chọn "Đây là gì?" như hình dưới:


Xuất hiện hộp thoại như dưới đây:


Phần con số dưới địa chỉ chính là tọa độ cần tìm.

Bước 4: copy tọa độ.
Chọn: bấm giữ, rê chuột trái trên nội dung cần copy (bao gồm luôn cả địa chỉ và tọa độ). Nhấn phím Ctrl+C để copy nội dung đã chọn. Mở bất cứ trình soạn thảo nào dán nội dung đó ta được kết quả như sau:
Kim Văn, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam
20.972880, 105.820983

Để xác định được hướng công trình, ta cần có thêm một bước nữa là áp hình la kinh lên bản đồ.
Ví dụ: nhà 274 độ.
________________________
Với những bạn nhờ tư vấn phong thủy mà vẫn không thực hiện được việc lấy toạ độ vị trí thì có thể làm theo các bước đơn giản sau đây:
- Bật Camera điện thoại lên, chọn nút cài đặt (hình bánh răng), bật chế độ tag vị trí;
- Bật định vị của điện thoại lên, chờ một lúc cho hệ thống định vị hoạt động;
- Chụp ảnh bất kỳ tại vị trí cần lấy vị trí tọa độ;
- Gửi ảnh cho tôi bằng email.
Xem file hướng dẫn chi tiết tại đây.

Thứ Tư, 18 tháng 5, 2016

Những nội dung cơ bản về cải táng (bốc mộ)


1. Chọn thời điểm :
Chọn lựa thời điểm để cải táng là một việc vô cùng quan trọng. Đây cũng là một vấn đề khó thường gây tâm lý hoang mang cho nhiều gia chủ. Có rất nhiều trường hợp bị sai ngay từ bước đầu tiên này. Ngoài việc tính toán theo lý thuyết, cần có sự kết hợp với các kiến thức khác như: dùng quẻ, yếu tố tâm linh, kinh nghiệm và sự cảm nhận tinh tế của mỗi người.
Một vấn đề được quan tâm nhiều nhất, đó là trường hợp mộ kết. Nếu mộ kết phát thì con cháu sẽ thuận lợi, có nhiều thành tựu, may mắn. Trường hợp mộ kết mà tiến hành cải táng thì gia đình rất dễ gặp tai họa.
Nếu là mộ kết thì không nên cải táng, xây dựng, mà chỉ cần trong coi mộ cho cẩn thận, hoặc chỉ xây hàng rào thấp bao xung quang mộ.
Năm để tiến hành cải táng phải lựa chọn theo tuổi của vong, tránh những năm xung sát. Ngoài ra còn phải căn cứ theo tuổi của những người cùng huyết thống.

2. Chọn huyệt:
Để tìm được vị trí mới tốt lành, cần lưu ý các điểm sau đây :
- Huyệt mộ là nơi đất mới chưa từng bị chôn lấp, đào xới, rắn chắc tươi tắn. Nếu là vùng đồng bằng thì đất tươi mịn, có màu vàng nhạt hoặc màu nâu đậm. Nếu là miền đồi núi thì đất mịn màng, tuy khô nhưng có màu vàng nhạt.
- Kỵ nhất là huyệt là nơi đất tơi xốp, bùn lầy, có chứa nhiều rác rưởi, hoặc có nguồn nước thải bị ô nhiễm.
- Đào lên ở đáy huyệt phải có mạch nước ngầm chảy dưới huyệt. Nước trong, tránh nước bị ô nhiễm hoặc nước có mùi hôi. Những huyệt ở đồng bằng thì kỵ không có nước ở dưới huyệt.
- Quan sát hệ thống đường đi xung quanh huyệt. Nếu huyệt có đường đi đâm thẳng vào giữa hoặc đâm xuyên sang hai bên thì cũng không nên dùng. Đường đi sát ngay phía sau huyệt cũng rất xấu, chủ tổn hại nhân đinh. Tốt nhất chọn huyệt nơi yên tĩnh, có độ ổn định cao, xa cách với đường đi lối lại quanh khu vực mộ.
- Ở vùng núi non thì cần thẩm định huyệt theo những tiêu chí của địa lý chính tông. Huyệt cần được bao bọc có long hổ hai bên ôm lấy huyệt, phía sau có cao sơn che chắn, phía trước có minh đường thuỷ tụ…

3. Chọn hướng:
Chọn hướng phải căn cứ theo địa hình, đồng thời hướng đó cũng không được xung khắc với mệnh chủ và cũng cần tránh các đại hung tinh trong năm.

4. Chọn thời gian cải táng:
Sau khi lựa chọn được hướng thì mới tính toán thời gian cải táng. Đây là công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi cần nắm bắt nhiều kiến thức phong thủy mới có thể lựa chọn hiệu quả được.
Căn cứ chủ yếu để tính toán thời gian là: tuổi vong mệnh, mộ vận và các đại hung tinh theo năm.

5. Các bước tiến hành :
Cách 1: đào huyệt mộ trong đêm (ngày) cải táng.
Đây là phương án tốt nhất về phong thủy, nhưng đòi hỏi công tác chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng.
Cách 2: đào huyệt trước.
Chọn một này tốt không quá xa ngày cải táng để đào huyệt, xây thành bể.
Về độ sâu đào huyệt, nó phụ thuộc vào từng địa hình cụ thể, cần có sự nghiên cứu khảo sát kỹ lưỡng.
Trên đây là những cách thức cơ bản về vấn đề cải táng.



Để giúp các bạn có thêm kiến thức về cải táng, các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây:
http://www.khoi.name.vn/2013/11/luan-cai-tang.html

NB, ngày 16/5/2016

Thứ Hai, 18 tháng 1, 2016

Lấp giếng

1. Giếng có oan hồn hay vong trú ngụ thì khi lấp mới phải dùng cách như sau:
Trước ngày lấp giếng, lấy ba cục đất sét vo tròn phơi nắng trong 21 ngày (cái này chắc dùng dương khí lấn âm khí của giếng). Sau đó, cắt tiết ba con gà ác thịt đen lấy huyết thoa lên, còn lông, xương gà đốt thành tro, hòa với nước mưa mà vứt xuống nơi định lấp, đoạn mới vứt tiếp ba cục đất sét nói trên. Ném từng cục một, mổi lần ném khấn niệm tống xuất những điều bất hạnh, xui xẻo nếu có ở đây đã xảy ra (do oan hồn người té giếng hay chết đuối).
- Khi lấp phải đổ sỏi hoặc đá xuống 1 lớp đến ngang mặt nước, rồi 1 lớp cát dầy, rồi đến 1 lớp đất sét, sau cùng mới đến đất thịt, có như vậy mới không nghẽn mạch Thuỷ Long.
- Cần phải lựa ngày Trực Trừ mà làm, và làm 1 lễ cúng tạ Thuỷ Long Thần đã cho khơi mạch Thuỷ Long giúp cho việc sinh hoạt của gia đình trong thời gian qua, và nay vì lý do nhu cầu cuộc sống gì đó phải lấp giếng, xin phép Thuỷ Long Thần hoan hỷ chứng minh cho phép.
- Chẳng cần phải cầu kỳ đủ kiểu, lễ vật đơn giản chỉ trái cây, hoa tươi, cặp đèn cầy đỏ và 1 con cá chép sống. Sau khi cúng thì đem cá chép đó thả ra sông.
- Nếu đã lỡ lấp không đúng như vậy rồi thì phải làm 1 lễ cúng tạ lỗi, khấn xin Thuỷ Long Thần do trước đây tâm trí mờ mịt, không rõ lễ nghi nên vô ý làm không đúng, nay thành tâm hối lỗi, cúi xin Thuỷ Long Thần nương nhẹ Long uy, Gia ân tác Phúc....

2. Giếng đang dùng bình thường khi cần lấp thì chọn ngày có TRỰC TRỪ, trục hết các đoạn ống lên (nếu không trục được thì cũng phải lấy được tấm đáy lên, mổi đoạn đục vài lỗ thủng càng to càng tốt), dùng một cây luồng to bằng cổ tay, chẻ đôi (loại còn non) thông ruột rồi quấn dây thép lai như khi chưa chẻ đôi, cắm vào lòng giếng dưới mức nước thường cở khoảng 1m. Bỏ vào lòng cây luồng (nứa) 100 cây kim khâu và chỉ ngũ sắc hoăc dây kim tuyến (5 màu); nếu có các vật dụng cũ bỏ đi bằng kim loại như đinh-ốc vít-sắt vụn v. v... bỏ xuống càng tốt (đây là cách thu nhỏ giếng lai, ứng dung Ngũ hành "kim sanh thủy" hỗ trợ; khoảng 5-7 năm sau cây luồng tự hủy, Long mạch tự luân chuyển một cách tự nhiên không bị bế tắc dột ngột).
Nếu làm nhà ở trên giếng cũ thì ở dưới mặt nền nhà, nên dùng ống nhựa nối thông với đầu trên cây luồng, âm dưới đất, rồi dẫn thông ra một chỗ nào đó cho thông với khí trời.
Có 1 phương pháp đơn giản hơn là lấy chỉ ngũ sắc, cho vào lọ nhỏ, đóng kín nút, sau đó thả vào giếng cũ rồi lấp đất.
Tùy khí của giếng mạnh hay yếu.
Quan trọng là giếng còn nước hay không, giếng khô thì khí cạn, giếng còn nước thì xem nước để định khí mạnh hay yếu: nước trong khí mạnh, đục khí yếu; nước sống (mực nước trong giếng có lên có xuống) khí mạnh, nước chết (mực nước cố định) khí yếu. Giếng nông khí yếu, sâu khí mạnh. Nếu giếng nông và khô thì lấp được.
Nếu xác định được rất yếu thì lấp bằng cách: lấy một ống nhựa thả xuống tận đáy giếng, đầu trên cao hơn mặt đất một chút, đổ cát vàng vào giếng (không đổ vào ống), cái ống này là để khí của giếng thoát ra, lâu ngày dài tháng cái ống bít hẳn thì xem như giếng đã được lấp.
Nếu khí của giếng mạnh quá thì thôi, vì dù làm cách nào cũng: nhẹ thì xào xáo nhà cửa, nặng thì hao người. Cân nhắc lợi hại trước khi làm.

Bài viết sưu tầm

Thứ Tư, 4 tháng 11, 2015

Tứ đại cục - Tràng sinh thủy pháp

Tứ đại cục - Tràng sinh thủy pháp


Tứ đại cục thủy pháp, có 4 cục: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa.

Bài thơ:
Ất - Bính giao nhi xu Tuất
Tân - Nhâm hội nhi tụ Thìn
Đẩu Ngưu nạp Đinh - Canh chi khí
Kim Dương thu Quý - Giáp chi linh.



Vòng trong: địa bàn chính châm
Vòng giữa: thiên bàn phùng châm

Giải thích sơ bộ bài thơ:
- Long từ Ất, Bính hướng về Tuất - mộ khố tại Tuất;
- Long từ Tân, Nhâm hội tụ ở Thìn - mộ khố tại Thìn;
- Long từ Đinh, Canh thì mộ khố tại Sửu;
- Long từ Quý, Giáp thì mộ khố tại Mùi;

Một cuộc đất có phải thủy khẩu, đây là mấu chốt để định cục. Các yếu tố như long, huyệt, sa có hữu dụng hay không, đều là do thủy khẩu định chân giả. Nếu không có thủy khẩu thì không thể định cục (trường hợp không có thủy khẩu ta phải áp dụng phương pháp khác).

Đứng ở nơi kết huyệt đặt la kinh, hoặc sử dụng ảnh vệ tinh, dùng vòng thiên bàn phùng châm xem thủy khẩu giao hội, đi ra ở phương nào (xem thủy để định long).
- Nếu thủy khẩu ở Tân, Tuất, Càn, Hợi, Nhâm, Tý thì là Hỏa cục Ất long;
- Nếu thủy khẩu ở Ất, Thìn, Tốn, Tỵ, Bính, Ngọ thì là Thủy cục Tân long;
- Nếu thủy khẩu ở Quý, Sửu, Cấn, Dần, Giáp, Mão thì là Kim cục Đinh long;
- Nếu thủy khẩu ở Đinh, Mùi, Khôn, Thân, Canh, Dậu thì là Mộc cục Quý long;

* Lập tràng sinh thủy pháp cho Hỏa cục Ất long:


* Lập tràng sinh thủy pháp cho Thủy cục Tân long:


* Lập tràng sinh thủy pháp cho Kim cục Đinh long:


* Lập tràng sinh thủy pháp cho Mộc cục Quý long:


Đây là chỉ nói về đại cuộc, còn tiểu cuộc có khi không luận như trên. Cần căn cứ vào địa hình để quyết định.
Ứng dụng: dùng để tìm huyệt, lập hướng.

Ví dụ: định huyệt, lập hướng cho trường hợp Hỏa cục.
- Nếu thủy khẩu ở Tân - Tuất thì tìm huyệt, lập hướng Sinh (Cấn), Vượng (Bính, Ngọ);
- Nếu thủy khẩu ở Càn - Hợi thì tìm huyệt, lập hướng chính Dưỡng (Quý, Sửu), chính Mộ (Tân, Tuất);
- Nếu thủy khẩu ở Nhâm - Tý thì cục này thường là không dùng được;

Lập hướng cần căn cứ vào thủy mà định: là nơi thủy tụ, uốn quanh, gần…
Cũng cần phải theo long nữa: âm long - âm hướng; dương long - dương hướng.
Đây là căn bản về thủy pháp, là một trong rất nhiều pháp của vấn đề lập hướng.

NB, ngày 4/11/2015

Thứ Năm, 23 tháng 7, 2015

Thái Dương – Thái âm

Thái Dương - Thái âm

Vòng giữa: Thái âm; Vòng ngoài: Thái dương


THÁI DƯƠNG

Thái Dương là chủ muôn vì sao, có nhiều sự cát, hiệu là Tinh trung, Thiên Tử (vua trong các vì sao), có khí tượng ông vua, rất tôn, rất quý, soi đến muôn phương, sao thiện gặp thì thêm sáng, sao ác gặp thì nép phục, tới Sơn, tới Hướng, tới Phương, rất có thể tu sửa, làm nhà, an táng mồ mả. Tới Hướng là tốt nhất, tới Phương (phương vị tam hợp) là thứ, tới Sơn lại là thứ nữa. Lại nói: "Thái Dương có thể đè nén tất cả mọi Hung sát, có khi lại không vì người tạo phúc". Làm nhà, táng mộ không nên chuyên tham Thái Dương làm chủ vậy. (Xét Thái Dương có thể hàng phục được tất cả hung sát. Phàm Hướng hay Sơn có hung sát, được Thái Dương đến hoặc đối chiếu, thì các Sát đều nép phục mà không làm hung. Nếu Hướng hay Sơn đã được các sao cát đến rồi mà lại lấy Thái Dương cùng đến, thì các sao cát không dám đương với Thái Dương tôn quý, mà lui tránh đi. Cho nên nói rằng "không nên chuyên tham Thái Dương"). Phàm dùng Thái Dương nên ngày, không nên đêm, ngày thì sáng sủa, đêm thì không.

THÁI ÂM

Thái âm là hậu phi trong các sao. Có khí tượng mẫu nghi (khuôn phép bậc mẹ), đức mềm, thể thuận, giúp Thái dương để tuyên truyền đức hóa, kế ngày đến đêm mà sáng sủa. Tới Sơn là tốt, nhưng gặp Niên hình, Nguyệt xung là không dùng được. Tới Hướng là xung Sơn (hung).

Nhìn chung Thái dương đáo Sơn tốt hơn Thái âm đáo Sơn.

Ví dụ: Nhà hướng Tý muốn tu sửa, đợi đến tiết Đại hàn Thái dương đến hướng (tốt).
Nguồn: www.khoi.name.vn